1 לַ֭מְנַצֵּחַ cho–nhạc–trưởng עַל־ trên אַיֶּ֥לֶת [H0365] הַשַּׁ֗חַר bình–minh מִזְמ֥וֹר bài–thơ לְדָוִֽד׃ cho–Đa-vít אֵלִ֣י Đức–Chúa–Trời–tôi אֵ֭לִי Đức–Chúa–Trời–tôi לָמָ֣ה gì עֲזַבְתָּ֑נִי lìa–bỏ–tôi רָח֥וֹק xa מִֽ֝ישׁוּעָתִ֗י từ–sự–cứu–rỗi–tôi דִּבְרֵ֥י lời שַׁאֲגָתִֽי׃ tiếng–gầm–tôi
Ðức Chúa Trời tôi ôi! Ðức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhơn sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siết tôi?
2 אֱֽלֹהַ֗י Đức–Chúa–Trời–tôi אֶקְרָ֣א gọi י֭וֹמָם ban–ngày וְלֹ֣א và–không תַעֲנֶ֑ה trả–lời וְ֝לַ֗יְלָה và–đêm וְֽלֹא־ và–không דֽוּמִיָּ֥ה sự–yên–lặng לִֽי׃ —
Ðức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu
3 וְאַתָּ֥ה và–ngươi קָד֑וֹשׁ thánh י֝וֹשֵׁ֗ב ở תְּהִלּ֥וֹת sự–ngợi–khen יִשְׂרָאֵֽל׃ Y-sơ-ra-ên
Còn Chúa là thánh, Ngài là Ðấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên.
4 בְּ֭ךָ — בָּטְח֣וּ tin–cậy אֲבֹתֵ֑ינוּ cha–chúng–tôi בָּ֝טְח֗וּ tin–cậy וַֽתְּפַלְּטֵֽמוֹ׃ và–giải–cứu–họ
Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
5 אֵלֶ֣יךָ đến–ngươi זָעֲק֣וּ kêu–cầu וְנִמְלָ֑טוּ và–thoát–khỏi בְּךָ֖ — בָטְח֣וּ tin–cậy וְלֹא־ và–không בֽוֹשׁוּ׃ hổ–thẹn
Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
6 וְאָנֹכִ֣י và–tôi תוֹלַ֣עַת [H8438b] וְלֹא־ và–không אִ֑ישׁ người חֶרְפַּ֥ת sự–sỉ–nhục אָ֝דָ֗ם loài–người וּבְז֥וּי và–khinh–thường עָֽם׃ dân–chúng
Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự.
7 כָּל־ tất–cả רֹ֭אַי thấy–tôi יַלְעִ֣גוּ chế–nhạo לִ֑י — יַפְטִ֥ירוּ [H6362] בְ֝שָׂפָ֗ה trong–môi יָנִ֥יעוּ rung–chuyển רֹֽאשׁ׃ đầu
Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng:
8 גֹּ֣ל lăn אֶל־ đến יְהוָ֣ה Đức–Giê-hô-va יְפַלְּטֵ֑הוּ giải–cứu–người יַ֝צִּילֵ֗הוּ giải–cứu–người כִּ֘י vì חָ֥פֵֽץ ưa–thích בּֽוֹ׃ —
Người phú thác mình cho Ðức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
9 כִּֽי־ vì אַתָּ֣ה ngươi גֹחִ֣י [H1518] מִבָּ֑טֶן từ–bụng מַ֝בְטִיחִ֗י tin–cậy–tôi עַל־ trên שְׁדֵ֥י ngực אִמִּֽי׃ mẹ–tôi
Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
10 עָ֭לֶיךָ trên–ngươi הָשְׁלַ֣כְתִּי ném מֵרָ֑חֶם từ–dạ–con מִבֶּ֥טֶן từ–bụng אִ֝מִּ֗י mẹ–tôi אֵ֣לִי Đức–Chúa–Trời–tôi אָֽתָּה׃ ngươi
Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Ðức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ.
11 אַל־ đừng תִּרְחַ֣ק xa–cách מִ֭מֶּנִּי từ–tôi כִּי־ vì צָרָ֣ה hoạn–nạn קְרוֹבָ֑ה gần כִּי־ vì אֵ֥ין không–có עוֹזֵֽר׃ giúp–đỡ
Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho.
12 סְ֭בָבוּנִי bao–quanh–tôi פָּרִ֣ים bò–đực רַבִּ֑ים nhiều אַבִּירֵ֖י kẻ–mạnh בָשָׁ֣ן Ba-san כִּתְּרֽוּנִי׃ bao–vây–tôi
Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi.
13 פָּצ֣וּ mở–ra עָלַ֣י trên–tôi פִּיהֶ֑ם miệng–họ אַ֝רְיֵ֗ה sư–tử טֹרֵ֥ף xé–nát וְשֹׁאֵֽג׃ và–gầm
Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét.
14 כַּמַּ֥יִם như–nước נִשְׁפַּכְתִּי֮ đổ–ra וְהִתְפָּֽרְד֗וּ và–phân–rẽ כָּֽל־ tất–cả עַצְמ֫וֹתָ֥י xương–tôi הָיָ֣ה là לִ֭בִּי lòng–tôi כַּדּוֹנָ֑ג như–sáp נָ֝מֵ֗ס tan–chảy בְּת֣וֹךְ trong–giữa מֵעָֽי׃ ruột–tôi
Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi.
15 יָ֘בֵ֤שׁ khô–héo כַּחֶ֨רֶשׂ ׀ như–bình–gốm כֹּחִ֗י sức–lực–tôi וּ֭לְשׁוֹנִי và–lưỡi–tôi מֻדְבָּ֣ק bám–chặt מַלְקוֹחָ֑י [H4455b] וְֽלַעֲפַר־ và–cho–bụi–đất מָ֥וֶת sự–chết תִּשְׁפְּתֵֽנִי׃ [H8239]
Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết.
16 כִּ֥י vì סְבָב֗וּנִי bao–quanh–tôi כְּלָ֫בִ֥ים chó עֲדַ֣ת hội–chúng מְ֭רֵעִים làm–ác הִקִּיפ֑וּנִי đi–quanh–tôi כָּ֝אֲרִ֗י [H3738a] יָדַ֥י tay–tôi וְרַגְלָֽי׃ và–chân–tôi
Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chơn tôi;
17 אֲסַפֵּ֥ר kể–lại כָּל־ tất–cả עַצְמוֹתָ֑י xương–tôi הֵ֥מָּה họ יַ֝בִּ֗יטוּ nhìn יִרְאוּ־ thấy בִֽי׃ —
Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chơn tôi;
18 יְחַלְּק֣וּ chia בְגָדַ֣י sự–phản–bội–tôi לָהֶ֑ם cho–họ וְעַל־ và–trên לְ֝בוּשִׁ֗י quần–áo–tôi יַפִּ֥ילוּ ngã גוֹרָֽל׃ thăm
Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi.
19 וְאַתָּ֣ה và–ngươi יְ֭הוָה Đức–Giê-hô-va אַל־ đừng תִּרְחָ֑ק xa–cách אֱ֝יָלוּתִ֗י [H0360] לְעֶזְרָ֥תִי cho–sự–giúp–đỡ–tôi חֽוּשָׁה׃ vội–vàng–nó
Ðức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Ðấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi.
20 הַצִּ֣ילָה giải–cứu–nó מֵחֶ֣רֶב từ–gươm נַפְשִׁ֑י linh–hồn–tôi מִיַּד־ từ–tay כֶּ֝֗לֶב chó יְחִידָתִֽי׃ duy–nhất–tôi
Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó.
21 ה֭וֹשִׁיעֵנִי cứu–tôi מִפִּ֣י từ–miệng אַרְיֵ֑ה sư–tử וּמִקַּרְנֵ֖י và–từ–sừng רֵמִ֣ים bò–rừng עֲנִיתָֽנִי׃ trả–lời–tôi
Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
22 אֲסַפְּרָ֣ה kể–lại שִׁמְךָ֣ danh–ngươi לְאֶחָ֑י cho–anh–em–tôi בְּת֖וֹךְ trong–giữa קָהָ֣ל hội–chúng אֲהַלְלֶֽךָּ׃ ngợi–khen–ngươi
Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng.
23 יִרְאֵ֤י người–kính–sợ יְהוָ֨ה ׀ Đức–Giê-hô-va הַֽלְל֗וּהוּ ngợi–khen–người כָּל־ tất–cả זֶ֣רַע dòng–dõi יַעֲקֹ֣ב Gia-cốp כַּבְּד֑וּהוּ tôn–trọng–người וְג֥וּרוּ và–tụ–họp מִ֝מֶּ֗נּוּ từ–người כָּל־ tất–cả זֶ֥רַע dòng–dõi יִשְׂרָאֵֽל׃ Y-sơ-ra-ên
Hỡi các người kính sợ Ðức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; Ớ hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài;
24 כִּ֤י vì לֹֽא־ không בָזָ֨ה khinh–thường וְלֹ֪א và–không שִׁקַּ֡ץ [H8262] עֱנ֬וּת [H6039] עָנִ֗י khốn–khổ וְלֹא־ và–không הִסְתִּ֣יר ẩn–mình פָּנָ֣יו mặt–người מִמֶּ֑נּוּ từ–người וּֽבְשַׁוְּע֖וֹ và–trong–kêu–cứu–người אֵלָ֣יו đến–người שָׁמֵֽעַ׃ nghe
Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời.
25 מֵ֥אִתְּךָ֗ từ–với–ngươi תְֽהִלָּ֫תִ֥י sự–ngợi–khen–tôi בְּקָהָ֥ל trong–hội–chúng רָ֑ב nhiều נְדָרַ֥י lời–nguyện–tôi אֲ֝שַׁלֵּ֗ם trả נֶ֣גֶד trước–mặt יְרֵאָֽיו׃ người–kính–sợ–người
Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
26 יֹאכְל֬וּ ăn עֲנָוִ֨ים ׀ khiêm–nhường וְיִשְׂבָּ֗עוּ và–thỏa–lòng יְהַֽלְל֣וּ ngợi–khen יְ֭הוָה Đức–Giê-hô-va דֹּ֣רְשָׁ֑יו tìm–kiếm–người יְחִ֖י sống–lại לְבַבְכֶ֣ם lòng–các–ngươi לָעַֽד׃ cho–mãi–mãi
Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Ðức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời.
27 יִזְכְּר֤וּ ׀ nhớ וְיָשֻׁ֣בוּ và–trở–về אֶל־ đến יְ֭הוָה Đức–Giê-hô-va כָּל־ tất–cả אַפְסֵי־ nhưng אָ֑רֶץ đất וְיִֽשְׁתַּחֲו֥וּ và–thờ–phượng לְ֝פָנֶ֗יךָ cho–mặt–ngươi כָּֽל־ tất–cả מִשְׁפְּח֥וֹת gia–tộc גּוֹיִֽם׃ các–dân–tộc
Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Ðức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sự thờ lạy trước mặt Ngài.
28 כִּ֣י vì לַ֭יהוָה cho–Đức–Giê-hô-va הַמְּלוּכָ֑ה [H4410] וּ֝מֹשֵׁ֗ל và–cai–trị בַּגּוֹיִֽם׃ trong–các–dân–tộc
Vì nước thuộc về Ðức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân.
29 אָכְל֬וּ ăn וַיִּֽשְׁתַּחֲוּ֨וּ ׀ và–thờ–phượng כָּֽל־ tất–cả דִּשְׁנֵי־ mỡ אֶ֗רֶץ đất לְפָנָ֣יו cho–mặt–người יִ֭כְרְעוּ quỳ–xuống כָּל־ tất–cả יוֹרְדֵ֣י đi–xuống עָפָ֑ר bụi–đất וְ֝נַפְשׁ֗וֹ và–linh–hồn–người לֹ֣א không חִיָּֽה׃ sống–lại
Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài.
30 זֶ֥רַע dòng–dõi יַֽעַבְדֶ֑נּוּ phục–vụ יְסֻפַּ֖ר kể–lại לַֽאדֹנָ֣י cho–Chúa לַדּֽוֹר׃ cho–đời–đời
Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa.
31 יָ֭בֹאוּ đến וְיַגִּ֣ידוּ và–báo–tin צִדְקָת֑וֹ sự–công–bình–người לְעַ֥ם cho–dân–chúng נ֝וֹלָ֗ד sinh כִּ֣י vì עָשָֽׂה׃ làm
Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Ðức Giê-hô-va đã làm việc ấy.