1 לַמְנַצֵּ֣חַ cho–nhạc–trưởng אַל־ đừng תַּ֭שְׁחֵת đừng לְדָוִ֣ד cho–Đa-vít מִכְתָּ֑ם bài–mích-tam בְּבָרְח֥וֹ trong–trốn–người מִפְּנֵי־ từ–mặt שָׁ֝א֗וּל Sau-lơ בַּמְּעָרָֽה׃ trong–hang חָנֵּ֤נִי thương–xót–tôi אֱלֹהִ֨ים ׀ Đức–Chúa–Trời חָנֵּ֗נִי thương–xót–tôi כִּ֥י vì בְךָ֮ — חָסָ֪יָה nương–náu נַ֫פְשִׁ֥י linh–hồn–tôi וּבְצֵֽל־ và–trong–bóng–che כְּנָפֶ֥יךָ cánh–ngươi אֶחְסֶ֑ה nương–náu עַ֝֗ד đến יַעֲבֹ֥ר vượt–qua הַוּֽוֹת׃ tai–họa
Ðức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
2 אֶ֭קְרָא gọi לֵֽאלֹהִ֣ים cho–Đức–Chúa–Trời עֶלְי֑וֹן Đấng–Chí–Cao לָ֝אֵ֗ל cho–Đức–Chúa–Trời גֹּמֵ֥ר hoàn–thành עָלָֽי׃ trên–tôi
Tôi sẽ kêu cầu cùng Ðức Chúa Trời Chí cao, Tức là Ðức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
3 יִשְׁלַ֤ח sai מִשָּׁמַ֨יִם ׀ từ–trời וְֽיוֹשִׁיעֵ֗נִי và–cứu–tôi חֵרֵ֣ף sỉ–nhục שֹׁאֲפִ֣י chà–đạp–tôi סֶ֑לָה Sê-la יִשְׁלַ֥ח sai אֱ֝לֹהִ֗ים Đức–Chúa–Trời חַסְדּ֥וֹ sự–nhân–từ–người וַאֲמִתּֽוֹ׃ và–sự–chân–thật–người
Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Ðức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhơn từ và sự chơn thật của Ngài.
4 נַפְשִׁ֤י ׀ linh–hồn–tôi בְּת֥וֹךְ trong–giữa לְבָאִם֮ [H3833a] אֶשְׁכְּבָ֪ה nằm לֹ֫הֲטִ֥ים thiêu–đốt בְּֽנֵי־ con–trai אָדָ֗ם loài–người שִׁ֭נֵּיהֶם răng–họ חֲנִ֣ית cây–giáo וְחִצִּ֑ים và–mũi–tên וּ֝לְשׁוֹנָ֗ם và–lưỡi–họ חֶ֣רֶב gươm חַדָּֽה׃ [H2299]
Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
5 ר֣וּמָה tôn–cao–nó עַל־ trên הַשָּׁמַ֣יִם trời אֱלֹהִ֑ים Đức–Chúa–Trời עַ֖ל trên כָּל־ tất–cả הָאָ֣רֶץ đất כְּבוֹדֶֽךָ׃ vinh–quang–ngươi
Hỡi Ðức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi hơn cả trái đất!
6 רֶ֤שֶׁת ׀ lưới הֵכִ֣ינוּ lập–vững לִפְעָמַי֮ cho–bước–chân–tôi כָּפַ֪ף cúi–xuống נַ֫פְשִׁ֥י linh–hồn–tôi כָּר֣וּ đào לְפָנַ֣י cho–mặt–tôi שִׁיחָ֑ה [H7882] נָפְל֖וּ ngã בְתוֹכָ֣הּ trong–giữa–nó סֶֽלָה׃ Sê-la
Chúng nó đã gài lưới cho chơn tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
7 נָ֘כ֤וֹן lập–vững לִבִּ֣י lòng–tôi אֱ֭לֹהִים Đức–Chúa–Trời נָכ֣וֹן lập–vững לִבִּ֑י lòng–tôi אָ֝שִׁ֗ירָה hát וַאֲזַמֵּֽרָה׃ và–ca–ngợi
Hỡi Ðức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
8 ע֤וּרָה thức–dậy–nó כְבוֹדִ֗י vinh–quang–tôi ע֭וּרָֽה thức–dậy–nó הַנֵּ֥בֶל bầu–đựng וְכִנּ֗וֹר và–đàn–hạc אָעִ֥ירָה thức–dậy שָּֽׁחַר׃ bình–minh
Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
9 אוֹדְךָ֖ cảm–tạ–ngươi בָעַמִּ֥ים ׀ trong–dân–chúng אֲדֹנָ֑י Chúa אֲ֝זַמֶּרְךָ֗ ca–ngợi–ngươi בַּל־ không אֻמִּֽים׃ dân–tộc
Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
10 כִּֽי־ vì גָדֹ֣ל lớn עַד־ đến שָׁמַ֣יִם trời חַסְדֶּ֑ךָ sự–nhân–từ–ngươi וְֽעַד־ và–đến שְׁחָקִ֥ים mây–trời אֲמִתֶּֽךָ׃ sự–chân–thật–ngươi
Vì sự nhơn từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chơn thật Chúa cao đến các từng mây.
11 ר֣וּמָה tôn–cao–nó עַל־ trên שָׁמַ֣יִם trời אֱלֹהִ֑ים Đức–Chúa–Trời עַ֖ל trên כָּל־ tất–cả הָאָ֣רֶץ đất כְּבוֹדֶֽךָ׃ vinh–quang–ngươi
Hỡi Ðức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!