1 מִזְמ֗וֹר bài–thơ לְדָ֫וִ֥ד cho–Đa-vít יְהוָ֣ה Đức–Giê-hô-va קְ֭רָאתִיךָ gọi–ngươi ח֣וּשָׁה vội–vàng–nó לִּ֑י — הַאֲזִ֥ינָה lắng–tai–nó ק֝וֹלִ֗י tiếng–tôi בְּקָרְאִי־ trong–gọi–tôi לָֽךְ׃ —
Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi đã cầu khẩn Ngài, xin mau mau đến cùng tôi. Khi tôi kêu cầu Ngài, xin hãy lắng tai nghe tiếng tôi.
2 תִּכּ֤וֹן lập–vững תְּפִלָּתִ֣י lời–cầu–nguyện–tôi קְטֹ֣רֶת hương לְפָנֶ֑יךָ cho–mặt–ngươi מַֽשְׂאַ֥ת [H4864] כַּ֝פַּ֗י bàn–tay–tôi מִנְחַת־ của–lễ עָֽרֶב׃ buổi–chiều
Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa như hương, Nguyện sự giơ tay tôi lên được giống như của lễ buổi chiều!
3 שִׁיתָ֣ה đặt–để–nó יְ֭הוָה Đức–Giê-hô-va שָׁמְרָ֣ה [H8108] לְפִ֑י cho–miệng–tôi נִ֝צְּרָ֗ה gìn–giữ–nó עַל־ trên דַּ֥ל [H1817a] שְׂפָתָֽי׃ môi–tôi
Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.
4 אַל־ đừng תַּט־ giương–ra לִבִּ֨י lòng–tôi לְדָבָ֪ר ׀ cho–lời רָ֡ע xấu–xa לְהִתְע֘וֹלֵ֤ל [H5953a] עֲלִל֨וֹת ׀ hành–vi בְּרֶ֗שַׁע sự–gian–ác אֶת־ với אִישִׁ֥ים người פֹּֽעֲלֵי־ làm אָ֑וֶן sự–gian–ác וּבַל־ và–không אֶ֝לְחַ֗ם ăn בְּמַנְעַמֵּיהֶֽם׃ [H4516]
Xin chớ để lòng tôi hướng về điều gì xấu xa, Ðặng làm việc ác với kẻ làm ác; Nguyện tôi không ăn vật ngon của chúng nó.
5 יֶֽהֶלְמֵֽנִי־ đập–tôi צַדִּ֨יק ׀ công–chính חֶ֡סֶד sự–nhân–từ וְֽיוֹכִיחֵ֗נִי và–quở–trách–tôi שֶׁ֣מֶן dầu רֹ֭אשׁ đầu אַל־ đừng יָנִ֣י ngăn–cản רֹאשִׁ֑י đầu–tôi כִּי־ vì ע֥וֹד vẫn–còn וּ֝תְפִלָּתִ֗י và–lời–cầu–nguyện–tôi בְּרָעוֹתֵיהֶֽם׃ trong–điều–ác–họ
Nguyện người công bình đánh tôi, ấy là ơn; Nguyện người sửa dạy tôi, ấy khác nào dầu trên đầu, Ðầu tôi sẽ không từ chối. Vì dẫu trong khi chúng nó làm ác, tôi sẽ cứ cầu nguyện.
6 נִשְׁמְט֣וּ [H8058] בִֽידֵי־ trong–tay סֶ֭לַע tảng–đá שֹׁפְטֵיהֶ֑ם xét–xử–họ וְשָׁמְע֥וּ và–nghe אֲ֝מָרַ֗י lời–phán–tôi כִּ֣י vì נָעֵֽמוּ׃ êm–dịu
Các quan xét chúng nó bị ném xuống bên hòn đá; Họ sẽ nghe lời tôi, vì lời tôi êm dịu.
7 כְּמ֤וֹ như פֹלֵ֣חַ [H6398] וּבֹקֵ֣עַ và–xẻ–ra בָּאָ֑רֶץ trong–đất נִפְזְר֥וּ rải–ra עֲ֝צָמֵ֗ינוּ xương–chúng–tôi לְפִ֣י cho–miệng שְׁאֽוֹל׃ âm–phủ
Hài cốt chúng tôi bị rải rác nơi cửa âm phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.
8 כִּ֤י vì אֵלֶ֨יךָ ׀ đến–ngươi יְהֹוִ֣ה Đức–Giê-hô-va אֲדֹנָ֣י Chúa עֵינָ֑י mắt–tôi בְּכָ֥ה — חָ֝סִ֗יתִי nương–náu אַל־ đừng תְּעַ֥ר trần–trụi נַפְשִֽׁי׃ linh–hồn–tôi
Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi.
9 שָׁמְרֵ֗נִי giữ–gìn–tôi מִ֣ידֵי từ–tay פַ֭ח cạm–bẫy יָ֣קְשׁוּ gài–bẫy לִ֑י — וּ֝מֹקְשׁ֗וֹת và–bẫy פֹּ֣עֲלֵי làm אָֽוֶן׃ sự–gian–ác
Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.
10 יִפְּל֣וּ ngã בְמַכְמֹרָ֣יו [H4364b] רְשָׁעִ֑ים kẻ–ác יַ֥חַד cùng–nhau אָ֝נֹכִ֗י tôi עַֽד־ đến אֶעֱבֽוֹר׃ vượt–qua
Nguyện kẻ ác bị sa vào chánh lưới nó, Còn tôi thì được thoát khỏi.